Skip to main content

HƯỚNG DẪN CÁCH ĐỊNH KHOẢN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ HAY GẶP TRONG DOANH NGHIỆP

"Nợ" - "Có" trong kế toán

Nợ - Có chỉ là 2 bên của kế toán:
+ Bên trái là Nợ.

+ Bên phải là Có.

Lưu ý: Nợ - Có ở  đây không phải là nợ tiền hoặc có tiền như thường nghĩa, mà Nợ - Có ở đây chỉ là cách gọi thể hiện cho 1 tài khoản tăng hoặc giảm.

Tài khoản kế toán

Tài khoản được xem là "ngăn tủ" của doanh nghiệp, dùng để theo dõi các nghiệp vụ như là: doanh thu, chi phí, tài sản, công nợ...Mỗi nghiệp vụ sẽ được theo dõi riêng, được đặt tên theo quy định kế toán gọi là tài khoản.

Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn - Khi tăng ghi "Nợ", giảm ghi "Có"

+ Tài khoản 111: Theo dõi tiền mặt.

+ Tài khoản 112: Theo dõi tiền gửi ngân hàng.

+ Tài khoản 131: Theo dõi tiền phải thu khách hàng.

+ Tài khoản 133: Theo dõi thuế GTGT đẩu vào được khấu trừ.

+ Tài khoản 141: Theo dõi tiền tạm ứng.

+ Tài khoản 152: Theo dõi nguyên vật liệu.

+ Tài khoản 154: Theo dõi chi phí sản xuất kinh doanh giở dang.

+ Tài khoản 155: Theo dõi Thành phẩm.

+ Tài khoản 156: Theo dõi hàng hóa.

Tài khoản loại 2: Tài sản dài hạn - Khi tăng ghi "Nợ", giảm ghi "Có"

+ Tài khoản 211: Theo dõi tài sản cố định hữu hình (sờ hoặc nắm được).

+ Tài khoản 213: Theo dõi tài sản cố định vô hình (không sờ hoặc nắm được).

+ Tài khoản 241: Xây dựng cơ bản dở dang

+ Tài khoản 242: Theo dõi chi phí trả trước.

Ngoại trừ  tài khoản 214: Theo dõi hao mòn tài sản cố định - tăng ghi "Có" giảm ghi "Nợ".

Tài khoản loại 3: Nợ phải trả - Khi tăng ghi "Có", giảm ghi "Nợ"

+ Tài khoản 331: Theo dõi phải trả nhà cung cấp (người bán).

+ Tài khoản 334: Theo dõi phải trả người lao động.

+ Tài khoản 3331: Theo dõi thuế GTGT đầu ra phải nộp.

Tài khoản 341: Theo dõi khoản vay tài chính.

Tài khoản loại 4: Vốn chủ sở hữu - Khi tăng ghi "Có", giảm ghi "Nợ"

+ Tài khoản 411: Theo dõi vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Tài khoản loại 5: Doanh thu, thu nhập - Khi tăng ghi "Có", giảm ghi "Nợ"

+ Tài khoản 511: Theo dõi doanh thu bán hàng.

Tài khoản loại 6: Chi phí sản xuất kinh doanh - Khi tăng ghi "Nợ", giảm ghi "Có"

+ Tài khoản 632: Theo dõi giá vốn hàng bán.

+ Tài khoản 642: Theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp.

+ Tài khoản 621: Theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

+ Tài khoản 622: Theo dõi chi phí nhân công trực tiếp.

+ Tài khoản 627: Theo dõi chi phí sản xuất chung.

Tài khoản loại 7: Thu nhập khác - Khi tăng ghi "Có", giảm ghi "Nợ"

+ Tài khoản 711: Theo dõi thu nhập khác.

Tài khoản loại 8: Chi phí khác - Khi tăng ghi "Nợ", giảm ghi "Có"

+ Tài khoản 811: Theo dõi chi phí khác.

Tài khoản loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.

+ Tài khoản 911: Theo dõi kết quả kinh doanh.


Tóm tắt dễ nhớ:

Tài khoản loại 1, 2, 6, 8: khi tăng ghi "Nợ" giảm ghi "Có".

Hoặc tài sản, chi phí: khi tăng ghi "Nợ" giảm ghi "Có".

Tài khoản loại 3,4,5,7: Khi tăng ghi "Có" giảm ghi "Nợ".

Hoặc doanh thu, nợ phải trả, vốn chủ: khi tăng ghi "Có" giảm ghi "Nợ".

Lưu ý: Tổng số tiền ghi "Nợ" phải bằng số tiền ghi "Có".

Các ví dụ thực tế hay gặp

1) Chủ sở hữu góp vốn bằng tiền gửi ngân hàng.

Chủ góp 1 tỷ đồng vào tài khoản doanh nghiệp.

Phân tích: tài sản công ty tăng 1 tỷ --> TK 112 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                       vốn góp tăng 1 tỷ --> TK 411 tăng --> Loại 4 tăng ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 112/ Có TK 411 : 1 Tỷ.

Nhập liệu MISA: Vào tiền gửi --> thu tiền --> chọn thu khác

Lưu ý: tiền góp vốn không phải là doanh thu bán hàng, nên hoạch toán đúng để tránh sai báo cáo và số thuế phải nộp.

2) Mua hàng hóa, thanh toán bằng chuyển khoản.

Doanh nghiệp mua hàng hóa giá chưa thuế là 200 triệu, thuế GTGT là 10%, thanh toán bằng chuyển khoản.

Phân tích: Hàng hóa tăng 200 triệu  --> TK 156 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                       Thuế GTGT đầu vào tăng 20 triệu --> TK 1331 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Tài khoản ngân hàng giảm 220 triệu --> TK 112 giảm --> loại 1 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 156: 200 triệu.

                            Nợ TK 1331: 20 triệu.

                            Có TK 112: 220 triệu

Nhập liệu MISA: Vào mua hàng --> chứng từ mua hàng.

Chứng từ cần có: Uỷ nhiệm chi.

Lưu ý: thực tế nhập liệu thông qua TK 331 trước, tức Nợ TK 156, 133 / Có TK 331 trước.

3) Mua hàng hóa về để bán

Doanh nghiệp mua hàng hóa giá chưa thuế là 300 triệu, thuế GTGT là 10%.

Phân tích: Hàng hóa tăng 300 triệu  --> TK 156 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Thuế GTGT đầu vào tăng 30 triệu --> TK 1331 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Phải trả người bán tăng 300 triệu --> TK 331 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 156: 300 triệu.

                            Nợ TK 1331: 30 triệu.

                            Có TK 331: 330 triệu

Nhập liệu MISA: Vào mua hàng --> chứng từ mua hàng trong nước/nhập khẩu qua kho.

                                 +Nếu mua chuyển thắng cho khách hàng thì là Nợ TK 632, 113/Có TK 331

                                    Vào mua hàng --> Mua hàng không qua kho.

Chứng từ cần có: Phiếu nhập kho (in từ phần mềm), hóa đơn GTGT/hóa đơn bán hàng.

                                      Chứng từ liên quan nếu có.

Lưu ý: Trường hợp không có hóa đơn và được lập bảng kê 02/TNDN như:

               +Mua hàng nông,lâm,thủy sản của người trực tiếp bán ra.

               +Sản phẩm thủ công như, cối, tre, nứa...sản phẩm từ nông nghiệp của người sản xuất trực tiếp bán ra.

               +Mua phế liệu của người trực tiếp lượm nhặt.

               +Mua đá sỏi của cá nhân có giấy phép và khai thác trực tiếp.

               +Mua tài sản, dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, VD: mua ô tô của 1 cá nhân.

                +Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh nhưng doanh thu <1 tỷ.

4) Bán hàng hóa chưa thu tiền

Doanh nghiệp bán hàng hóa giá chưa thuế là 400 triệu, thuế GTGT là 10%, giá vốn hàng hóa là 300 triệu.

Phân tích: Phải thu khách hàng tăng 440 triệu  --> TK 131 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Thuế GTGT đầu ra tăng 40 triệu --> TK 33311 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

                        Doanh thu tăng 400 triệu --> TK 511 tăng --> Loại 5 tăng ghi "Có"

                        Gía vốn tăng 300 triệu --> TK 632 tăng --> Loại 6 tăng ghi "Nợ:

                        Hàng hóa giảm 300 triệu --> TK 156 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

Định khoản:+Bút toán doanh thu

                            Nợ TK 131: 440 triệu.

                            Có TK 33311: 40 triệu.

                            Có TK 511: 400 triệu.

                          +Bút toán giá vốn (sẽ tự động khi cuối tháng chạy tính giá hàng tồn kho)

                            Nợ TK 632: 300 triệu.

                            Có TK 156: 300 triệu.

Nhập liệu MISA: Vào bán hàng --> chứng từ bán hàng --> tick vào kiêm phiếu xuất kho.

Chứng từ cần có: Hóa đơn và các chứng từ kèm theo.

5) Thu tiền hàng từ khách hàng

Khách hàng chuyển khoản 440 triệu.

Phân tích: Tiền gửi ngân hàng tăng 440 triệu  --> TK 112 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Phải thu khách hàng giảm 440 triệu --> TK 131 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 112: 440 triệu

                           Có TK 131: 440 triệu

Nhập liệu MISA: Vào ngân hàng --> thu tiền.

6) Tính tiền lương phải trả

Tiền lương của bộ phận quản lý là 100 triệu.

Phân tích:

Trước khi thanh toán: Chi phí quản lý tăng 100 triệu  --> TK 642 tăng --> Loại 6 tăng ghi "Nợ"

                                           Phải trả cho người lao động tăng 100 triệu --> TK 334 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

Sau khi thanh toán: Tiền giảm 100 triệu --> TK 112 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

                                            Khoản phải trả NLĐ giảm 100 triệu --> TK 334 giảm --> Loại 3 giảm ghi "Nợ"

Định khoản tính lương: Nợ TK 642: 100 triệu

                                                   Có TK 334: 100 triệu

Định khoản thanh toán: Nợ TK 334: 100 triệu

                                                     Có TK 112: 100 triệu

Lưu ý: + Kế toán cần dựa vào bảng lương, hoạch toán chi phí lương tháng...bộ phận...(tổng số):

                  Nợ TK 154/ Có TK 334: chi phí lương bộ phận sản xuất, cung cấp dịch vụ trực tiếp.

                  Nợ TK 642/ Có TK 334: chi phí lương bộ phận quản lý.

              + Hoạch toán bảo hiểm trừ lương NLD: hoạch toán tổng, không chia bộ phận

                  Nợ TK 334/ Có TK 3383: hoạch toán BHXH

                  Nợ TK 334/ Có TK 3384: hoạch toán BHYT

                  Nợ TK 334/ Có TK 3386: hoạch toán BHTN (theo TT200, 3385 theo TT 133)

               + Hoạch toán bảo hiểm vào chi phí công ty bộ phận...tháng...

                  Nợ TK 154/ Có TK 3383, 3384, 3386: bộ phận sản xuất.

                  Nợ TK 642/ Có TK 3383, 3384, 3386: bộ phận quản lý.

               --> Hoạch toán số tổng của từng bảo hiểm, tách riêng từng bộ phận.

               + Hoạch toán thuế TNCN của NLD tháng...

                  Nợ TK 334/ Có TK 3335: Hoạch toán tổng cả bảng lương, không cần theo bộ phận.

               + Hoạch toán chi phí công đoàn trừ lương NLD: (1% lương đóng BH)

                  Nợ TK 334/ Có TK 3382: Hoạch toán tổng cả bảng lương, không cần theo bộ phận.

               + Hoạch toán chi phí công đoàn công ty: (2% lương đóng BH), bộ phận...tháng...

                  Nợ TK 154, 642/ Có TK 3382: Hoạch toán theo từng bộ phận.

               + Hoạch toán giảm lương bộ phận..

                  Nợ TK 154, 642/ Có TK 334: Điền số âm.

                  Hoặc Nợ 334/ Có chi phí: Điền số dương.

               + Hoạch toán phạt kỷ luật trừ lương NLD.

                  Nợ TK 334/ Có TK 711.

7) Tính khấu hao tài sản cố định

Khấu hoa TSCĐ của bộ phận quản lý trong tháng là 50 triệu.

Phân tích: Chi phí quản lý tăng 50 triệu  --> TK 642 tăng --> Loại 6 tăng ghi "Nợ"

                        Hao mòn TSCĐ tăng 50 triệu --> TK 214 tăng --> Loại 2 tăng ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 642/ Có TK 214 : 50 triệu.

Khấu hao là việc phân bổ nguyên giá TSCĐ vào chi phí để tính TNDN trong thời gian sử dụng tài sản, không phải chi tiền mỗi tháng.

8) Tạm ứng tiền cho nhân viên

Tạm ứng 50 triệu cho nhân viên.

Phân tích: Tạm ứng tăng 50 triệu  --> TK 141 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Tiền gửi giảm 50 triệu --> TK 112 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 141/ Có TK 112 : 50 triệu.

Tiền tạm ứng chưa phải là chi phí, khi nhân viên hoàn ứng và nộp đầy đủ hồ sơ sau đó mới tính là chi phí được trừ.

9) Doanh nghiệp vay ngân hàng

Ngân hàng chuyển khoản 2 tỷ vào tài khoản công ty.

Phân tích: Tiền gửi ngân hàng tăng 2 tỷ  --> TK 112 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Khoản vay tài chính tăng 2 tỷ --> TK 341 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 112: 2 tỷ

                           Có TK 341: 2 tỷ

10) Mua công cụ dụng cụ về sử dụng ngay

Công ty mua CCDN giá 40 triệu chưa thuế, thuế GTGT 10%

Phân tích: CCDC tăng 40 triệu  --> TK 242 tăng --> Loại 2 tăng ghi "Nợ"

                       Thuế GTGT đầu vào tăng 4 triệu  --> TK 133 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                       Phải trả người bán tăng 44 triệu --> TK 331 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 242: 40 triệu

                            Nợ TK 133: 4 triệu

                           Có TK 331: 44 triệu

Nhập liệu MISA: Vào tổng hợp --> nghiệp vụ khác.

                                    Hoặc mua hàng --> chứng từ mua hàng không qua kho.

                                    Vào CCDC --> ghi tăng

Hàng tháng phân bổ chi phí.

11) Mua tài sản cố định

Công ty mua TSCĐ giá 150 triệu chưa thuế, thuế GTGT 10%

Phân tích: TSCĐ tăng 150 triệu  --> TK 211 tăng --> Loại 2 tăng ghi "Nợ"

                       Thuế GTGT đầu vào tăng 15 triệu  --> TK 133 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                       Phải trả người bán tăng 165 triệu --> TK 331 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 211: 150 triệu

                            Nợ TK 133: 15 triệu

                           Có TK 331: 165 triệu

Nhập liệu MISA: Vào tổng hợp --> nghiệp vụ khác.

                                    Vào TSCĐ --> ghi tăng

Hàng tháng phân bổ khấu hao, vào TSCĐ --> tính khấu hao.

Chứng từ gồm: phiếu kế toán in từ phần mềm, hóa đơn mua tài sản, tờ trình mua tài sản.

12) Thanh lý tài sản cố định

Công ty bán TSCĐ giá 100 triệu, thuế GTGT 10%

Phân tích: Phải thu khách hàng tăng 110 triệu  --> TK 131 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                      Thu nhập khác tăng 100 triệu  --> TK 711 tăng --> Loại 7 tăng ghi "Có"

                       Thuế GTGT đầu ra tăng 10 triệu --> TK 33311 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 131: 110 triệu

                            Có TK 711: 100 triệu

                            Có TK 33311: 10 triệu

Nhập liệu MISA: Vào tổng hợp --> nghiệp vụ khác.

                                    Lưu ý: tại tab thuế cột HHDV mua vào nên để trống.

Chứng từ gồm: hóa đơn bán tài sản.

Đồng thời thực hiên bút toán giảm tài sản: Nợ TK 811/ Có TK 211

                                                                                             Nợ TK 214/ Có TK 211

Vào TSCĐ --> ghi giảm: lý do "giảm thanh lý"

Lưu ý: Cần phải chạy tính khấu hao tới thời điểm thanh lý tài sản để bút toán mới có giá trị đúng.

13) Hoạch toán khấu trừ thuế TNCN thuê ngoài khấu trừ 10%

Công ty thuê cộng tác viên (kế toán thuế) bên ngoài với số tiền là 5 triệu, công ty khi thanh toán cần khấu trừ thuế TNCN 10%

Phân tích: Phải trả người lao động khác tăng 5 triệu  --> TK 3348 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

                        Thuế TNCN tăng 0,5 triệu --> TK 3335 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

                        Chi phí quản lý tăng 5,5 triệu --> TK 642 tăng --> loại 6 tăng ghi "Nợ"

Nhập liệu MISA: Vào tổng hợp --> nghiệp vụ khác.

Chứng từ gồm: Phiếu kế toán in từ phần mềm, hợp đồng thuê CTV, bảng tính chi phí phải trả cho CTV.

Lưu ý: Cộng tác viên không phải là hợp đồng lao động, nên phải khấu trừ 10% cho mỗi lần chi trả trên 2 triệu, xem xét điều kiện làm cam kết 08/CK-TNCN nếu thỏa mãn thì không cần khấu trừ.

14) Hoạch toán vay và trả cho nhà cung cấp

Công ty mua hàng và nợ 60 triệu từ nhà cung cấp, sau đó trả lại.

Phân tích: Phải trả NCC giảm 60 triệu  --> TK 331 giảm --> Loại 3 tăng ghi "Nợ"

                       Tài khoản giảm 60 triệu  --> TK 112 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 331: 60 triệu

                            Có TK 112: 60 triệu

Nhập liệu MISA: Vào tổng hợp --> nghiệp vụ khác.

Chứng từ gồm: Phiếu kế toán in từ phần mềm, hợp đồng vay, giấy đề nghị giải ngân, giấy nhận nợ.

15) Hoạch toán hoàn ứng

Trường hợp 1: Hoàn ứng chi phí công tác:

Công ty tạm ứng 50 triệu cho nhân viên đi công tác, sau đó nhân viên cung cấp đầy đủ  hóa đơn chứng từ hoàn ứng gồm: 30 triệu thực tế phát sinh (chưa thuế), thuế GTGT 10%, còn thừa 17 triệu.

Phân tích: +Bút toán chi phí công tác (hoàn ứng)

                        Chi phí quản lý tăng 30 triệu --> TK 642 tăng --> Loại 6 tăng ghi "Nợ"

                        Thuế GTGT tăng 3 triệu --> TK 1331 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Tạm ứng giảm 33 triệu --> TK 141 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

                        +Bút toán thu hổi tiền tạm ứng thừa.

                         Tiền tăng 17 triệu --> TK 112 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                         Tạm ứng giảm 17 triệu --> TK 141 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 642: 30 triệu

                            Nợ TK 1331: 3 triệu

                            Có TK 141: 33 triệu

                            Nợ TK 112: 17 triệu

                            Có TK 141: 17 triệu

Nhập liệu MISA: Tổng hợp --> Nghiệp vụ khác.

Chứng từ gồm: Phiếu kế toán in từ phần mềm, giấy đề nghị hoàn ứng, bảng kê chi phí, hóa đơn, giấy đi đường...

Trường hợp 2: Hoàn ứng mua nguyên vật liệu:

Công ty tạm ứng 150 triệu cho nhân viên đi mua NVL, sau đó nhân viên cung cấp đầy đủ  hóa đơn chứng từ hoàn ứng gồm: 130 triệu thực tế phát sinh (chưa thuế), thuế GTGT 10%, còn thừa 7 triệu.

Phân tích:+ Bút toán tạm ứng

                        Tiền giảm 150 triệu --> TK 112 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

                        Tạm ứng tăng 150 triệu --> TK 141 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                      +Bút toán chi phí công tác (hoàn ứng)

                        Chi phí NVL tăng 130 triệu --> TK 152 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Thuế GTGT tăng 13 triệu --> TK 1331 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                        Tạm ứng giảm 143 triệu --> TK 141 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

                        +Bút toán thu hổi tiền tạm ứng thừa.

                         Tiền tăng 7 triệu --> TK 112 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                         Tạm ứng giảm 7 triệu --> TK 141 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 141: 150 triệu

                            Có TK 112: 150 triệu

                            Nợ TK 152: 130 triệu

                            Nợ TK 1331: 13 triệu

                            Có TK 141: 143 triệu

                            Nợ TK 112: 7 triệu

                            Có TK 141: 7 triệu

Nhập liệu MISA: Mua hàng -->Chứng từ mua hàng (vào hệ thống --> tùy chọn, bỏ tích "hạn chế tài khoản khi nhập chứng từ"

Chứng từ gồm: Phiếu nhập kho, giấy đề nghị hoàn ứng, bảng kê hóa đơn mua vàng, hóa đơn, biên bản giao hàng.

16) Hoạch toán tài sản từ xây dựng

Công ty tự xây dựng nhà kho, mua NVL hết 60 triệu với GTGT 10%, chi phí nhân công trực tiếp hết 30 triệu.

Giai đoạn 1: xây dựng

Phân tích: Phí xây dựng cơ bản (NVL) tăng 60 triệu  --> TK 2412 tăng--> Loại 2 tăng ghi "Nợ"

                        Thuế GTGT tăng 6 triệu --> TK 1331 tăng --> Loại 1 tăng ghi "Nợ"

                       Tài khoản giảm 66 triệu  --> TK 112 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

                        Phí xây dựng cơ bản (Nhân công) tăng 30 triệu --> TK 2412 tăng --> Loại 2 tăng ghi "Nợ"

                        Phải trả NLĐ tăng 30 triệu --> TK 334 tăng --> Loại 3 tăng ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 2412: 60 triệu

                            Nợ TK 1331: 6 triệu

                            Có TK 112: 66 triệu

                            Nợ TK 2142: 30 triệu

                            Có TK 334: 30 triệu

Lưu ý: TK 241 cần tạo mã công trình để theo dõi.

Giai đoạn 2: Bàn giao đưa vào sử dụng

Phân tích: TSCĐ tăng 90 triệu  --> TK 211 tăng--> Loại 2 tăng ghi "Nợ"

                        Phí xây dựng cơ bản giảm 90 triệu --> TK 2142 giảm--> Loại 2 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 211: 90 triệu

                            Có TK 2412: 90 triệu

Nhập liệu MISA: Tổng hợp --> Nghiệp vụ khác

                                     TSCĐ --> Ghi tăng

Chứng từ: Phiếu ké toán in từ phần mềm, hồ sơ nghiệm thu bàn giao tài sản đưa vào sử dụng.

17) Hoạch toán chi phí sữa chữa

Công ty sữa chữa máy móc hết 40 triệu

Giai đoạn 1: Trong quá trình sửa chữa

Phân tích: Chi phí sữa chữa tăng 40 triệu --> TK 241 tăng --> Loại 2 tăng ghi "Nợ"

                       Tài khoản giảm 40 triệu  --> TK 112 giảm --> Loại 1 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 241: 40 triệu

                            Có TK 112: 40 triệu

Giai đoạn 2: Sửa chữa hoàn thành (chuyển vào quản lý chi phí trả trước)

Phân tích: Chi phí trả trước tăng 40 triệu --> TK 242 tăng --> Loại 2 tăng ghi "Nợ"

                       Chi phí sửa chữa giảm 40 triệu  --> TK 241 giảm --> Loại 2 giảm ghi "Có"

Định khoản: Nợ TK 242: 40 triệu

                            Có TK 241: 40 triệu

Nhập liệu MISA: Tổng hợp --> Nghiệp vụ khác

                                     CCDC --> Ghi tăng

Lưu ý: Phân bổ tối đa 3 năm (TT200)



--------------------------------------------------






Cập nhật lần cuối: 02/09/2026.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và có giá trị ở thời điểm cập nhật. 

Kế toán Xuân Diệu không đại diện phát ngôn cho bất kỳ cơ quan chức năng nào.

Hộ kinh doanh, cá nhân nên liên hệ Cơ Quan Thuế địa phương trước khi đưa ra quyết định quan trọng nào.